Tuyển sinh 10 - BR-VT (NH 2022-2023)

[TS BR-VT 2223] BÀI 1

Time limit: 1.0s | Memory limit: 256M | Points: 100
Submit

Cho 3 số nguyên dương ~k, a, b~ (~1 ≤ k, a, b ≤ 10^{18}~; ~a ≤ b~).

Yêu cầu:

Cho biết số lượng số nguyên dương ~x~ (~a ≤ x ≤ b~) sao cho ~x~ chia hết cho ~k~.

Dữ liệu:

Dòng duy nhất chứa 3 số nguyên dương ~k, a, b~ (~a ≤ b~) nằm trên một dòng, các số cách nhau một ký tự trắng.

Kết quả:

Ghi ra duy nhất một số nguyên dương thỏa mãn yêu cầu của bài toán.


Ví dụ:
INPUT OUTPUT Giải thích
3 6 14 3 Với ~k = 3, a = 6, b = 14~: Có tất cả 3 số thỏa mãn yêu cầu bài toán là: 6, 9, 12

Ràng buộc dữ liệu:
  • 40% tests ứng với: ~1 ≤ k, a, b ≤ 32000~;
  • 40% tests ứng với: ~1 ≤ k, a, b ≤ 10^9, 0 ≤ b - a ≤ 10^6~;
  • 20% tests ứng với: ~1 ≤ k, a, b ≤ 10^{18}~.

[TS BR-VT 2223] BÀI 2

Time limit: 1.0s | Memory limit: 256M | Points: 100
Submit

Ước chung lớn nhất của 2 số nguyên dương ~x~ và ~y~ (ký hiệu: ~UCLN(x, y)~) là một số nguyên dương ~z~ (~z > 0~) lớn nhất sao cho cả ~x~ và ~y~ đều chia hết cho ~z~.

Cho hai số nguyên dương ~a, b~ (~1 < a < b ≤ 10^{18}~).

Yêu cầu:

Cho biết số nguyên dương ~x~ (~x ≥ 0~) nhỏ nhất sao cho ~UCLN(a + x, b + x) = b - a~.

Dữ liệu:

Chứa 2 số nguyên dương ~a~ và ~b~ nằm trên một dòng và cách nhau một ký tự trắng.

Kết quả:

Ghi ra một số nguyên dương ~x~ (~x ≥ 0~) thỏa mãn yêu cầu của bài toán.


Ví dụ:
INPUT OUTPUT Giải thích
5 9 3 ~x = 3~ là số nguyên dương nhỏ nhất tìm được thỏa mãn yêu cầu bài toán. Cụ thể: ~UCLN(a + 3, b + 3) = UCLN(5 + 3, 9 + 3) = UCLN(8, 12) = 4 = b - a = 9 - 5~

Ràng buộc dữ liệu:
  • 50% tests ứng với: ~0 < a < b ≤ 10^6~;
  • 50% tests ứng với: ~0 < a < b ≤ 10^{18}~.

[TS BR-VT 2223] BÀI 3

Time limit: 1.0s | Memory limit: 256M | Points: 100
Submit

Cho số nguyên dương ~K~ và dãy số nguyên dương ~A~ gồm ~n~ phần tử phân biệt ~a_1, a_2, a_3, ..., a_n~.

Yêu cầu:

Cho biết số lượng cách chọn hai phần tử ~(a_i, a_j)~ bất kỳ có trong ~n~ phần tử của dãy ~A~ sao cho:
~a_i + a_j = K~ (~1 ≤ i < j ≤ n~).

Dữ liệu:
  • Dòng thứ nhất chứa 2 số nguyên dương ~n, K~ (~2 ≤ n ≤ 10^5, 1 ≤ K ≤ 2.10^9~) cách nhau một ký tự trắng;
  • Dòng thứ ~i~ trong ~n~ dòng tiếp theo chứa số nguyên dương ~a_i~ (~1 ≤ a_i ≤ 10^9~).
Kết quả:

Ghi ra một số nguyên dương thỏa mãn yêu cầu của bài toán.


Ví dụ:
INPUT OUTPUT Giải thích
7 12
1
5
11
4
7
3
8
3 Có tất cả 3 cặp số thỏa mãn yêu cầu bài toán: ~(a_1, a_3); (a_2, a_5); (a_4, a_7)~.
• ~a_1 + a_3 = 1 + 11 = 12~;
• ~a_2 + a_5 = 5 + 7 = 12~;
• ~a_4 + a_7 = 4 + 8 = 12~.

Ràng buộc dữ liệu:
  • 40% tests ứng với: ~2 ≤ n ≤ 10^3, 1 ≤ a_i ≤ 32000~;
  • 40% tests ứng với: ~2 ≤ n ≤ 10^5, 1 ≤ a_i ≤ 10^6~;
  • 20% tests ứng với: ~2 ≤ n ≤ 10^5, 1 ≤ a_i ≤ 10^9~.

[TS BR-VT 2223] BÀI 4

Time limit: 1.0s | Memory limit: 256M | Points: 100
Submit

Mình là một học sinh rất yêu thích lập trình, em đã tạo ra một Game X nhằm giúp người chơi phát triển tư duy toán học.

Game được mô tả như sau: Cho trước ~n~ tấm thẻ hình chữ nhật được đánh số thứ tự từ ~1~ đến ~n~, tấm thẻ thứ ~i~ ghi một số nguyên dương ~a_i~. Mỗi lượt chơi, người chơi cần chọn số lượng thẻ nhiều nhất có thể và tuân thủ tất cả các quy tắc của trò chơi như sau:

  • Chọn ra một số tấm thẻ xếp thành một hàng ngang, sao cho thứ tự các tấm thẻ tăng dần từ trái qua phải;
  • Tấm thẻ ~i, j~ (~1 ≤ i, j ≤ n~) xếp cạnh nhau cần thỏa các điều kiện:
    • ~0 < |j - i| ≤ 10~;
    • ~|a_j - a_i| > 0~;
    • ~|a_j - a_i|~ là bình phương của một số tự nhiên.
Yêu cầu:

Cho biết số lượng tấm thẻ nhiều nhất mà người chơi có thể chọn được trong mỗi lượt chơi.

Dữ liệu:
  • Dòng thứ nhất chứa duy nhất số nguyên dương ~n~ (~1 < n ≤ 10^5~);
  • Dòng thứ ~i~ trong ~n~ dòng tiếp theo chứa số nguyên dương ~a_i~ (~1 ≤ a_i ≤ 10^9~).
Kết quả:

Ghi ra một số nguyên dương duy nhất thỏa mãn yêu cầu bài toán.


Ví dụ:
INPUT OUTPUT Giải thích
7
2
6
2
31
22
11
26
5 Số lượng tấm thẻ được chọn nhiều nhất là: 5 (Theo thứ tự là: 1, 2, 4, 5, 7).
• Với ~i = 1, j = 2~: ~|a_2 - a_1| = 4 = 2^2~ và ~0 < 2 - 1 ≤ 10~;
• Với ~i = 2, j = 4~: ~|a_4 - a_2| = 25 = 5^2~ và ~0 < 4 - 2 ≤ 10~;
• Với ~i = 4, j = 5~: ~|a_5 - a_4| = 9 = 3^2~ và ~0 < 5 - 4 ≤ 10~;
• Với ~i = 5, j = 7~: ~|a_7 - a_5| = 4 = 2^2~ và ~0 < 7 - 5 ≤ 10~.

Ràng buộc dữ liệu:
  • 25.0% tests ứng với: ~1 < n ≤ 20, 0 < a_i ≤ 10^9~;
  • 37.5% tests ứng với: ~1 < n ≤ 10^3, 0 < a_i ≤ 10^9~;
  • 37.5% tests ứng với: ~1 < n ≤ 10^5, 0 < a_i ≤ 10^9~.